n thi theo chuy n v n 9

LỜI NÓI ĐẦU!
Các thầy cô giáo và các em học sinh thân mến!
Nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh trong kì thi vào lớp 10 Trung học phổ thông, Phòng GDĐT
phối hợp tổ giáo viên cốt cán biên soạn tài liệu “Các chuyên đề ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 môn
Ngữ văn”.
Nội dung tài liệu bám sát chương trình Ngữ văn 9, cấu trúc và các dạng đề thường gặp trong những
năm gần đây. Cụ thể chia làm 6 chuyên đề cơ bản:
Chuyên đề 1: Câu và các thành phần câu.
Chuyên đề 2: Hướng dẫn học sinh cách phân tích giá trị nghệ thuật của một số biện pháp tu từ.
Chuyên đề 3: Đoạn văn
Chuyên đề 4: Văn học trung đại.
Chuyên đề 5: Thơ hiện đại.
Chuyên đề 6: Truyện hiện đại.
Chúng tôi hy vọng cuốn tài liệu này sẽ góp thêm nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô
và các em trong chương trình ôn tập môn Ngữ văn chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10.
Việc biên soạn tài liệu chỉ thực hiện trong thời gian ngắn nên chúng tôi khó tránh khỏi những thiếu
sót. Nên rất mong nhận được sự đóng góp từ các bạn đồng nghiệp, các em học sinh để tài liệu ngày
càng hoàn thiện hơn và thực sự trở thành người bạn đồng hành của chúng ta trong mỗi kì thi.
Chúc các thầy cô và các em thành công!
CHUYÊN ĐỀ 1:
CÂU VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN CÂU
A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
– Giúp Hs hiểu rõ về các thành phần câu, các kiểu câu trong Tiếng Việt .
– Thông qua hệ thống các bài tập, rèn luyện cho Hs biết nhận diện và có khả năng vận dụng sáng
tạo, linh hoạt các kiểu câu trong khi nói hoặc viết – nhất là viết câu, dựng đoạn.
– Tích hợp kiến thức văn học – các văn bản trong Ngữ văn 9 để củng cố kiến thức phần văn (thông
qua các ví dụ minh họa hoặc bài tập).
– Nâng cao chất lượng kì thi tuyển sinh vào lớp 10.
B. PHƯƠNG PHÁP:
– Thuyết trình, vấn đáp.
– Kích thích tư duy, phân tích ngôn ngữ, đối chiếu…
C. NỘI DUNG
I. CÁC THÀNH PHẦN CÂU
I.1.Thành phần chính của câu: là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn
chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn, bao gồm chủ ngữ và vị ngữ.
– Chủ ngữ:
+Là một trong hai thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có đặc điểm, tính chất, hoạt
động, trạng thái … được nói đến ở vị ngữ.
+ Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi: ai? con gì? cái gì?
+ Đặc điểm: chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ, do danh từ, cụm danh từ, đại từ đảm nhiệm. Câu có
thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
Ví dụ: Những cô gái thanh niên xung phong //rất dũng cảm, gan dạ. (CN là một cụm danh từ)
Lưu ý: Đôi khi chủ ngữ có thể do tính từ, cụm tính từ, động từ, cụm động từ đảm nhiệm.
– Vị ngữ: là một trong hai thành phần chính của câu nêu lên đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng
thái của sự vật, hiện tượng được nói đến ở chủ ngữ, có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ
thời gian (như: đã, sẽ đang, vừa, mới ,sắp…)
+ Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi làm gì?, làm sao?, như thế nào?, là gì?,
1
+Vị ngữ thường do động từ (cụm động từ ) tính từ (cụm tính từ) đảm nhiệm và một câu có thể có
nhiều vị ngữ.
Ví dụ: Anh thanh niên rất thành thật, khiêm tốn. (VN là CTT, tính từ)
Lưu ý: Vị ngữ cũng có thể do danh từ hoặc cụm danh từ đảm nhiệm
Ví dụ: Ông Hai là người nông dân làng Chợ Dầu.(VN là cụm danh từ)
I.2. Thành phần phụ của câu: Là thành phần không bắt buộc có mặt.
Thành phần phụ của câu gồm: Trạng ngữ và khởi ngữ.
a. Trạng ngữ: Là thành phần phụ được thêm vào câu để xác định thời gian, không gian, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra của sự việc nêu trong câu.
VD: + Một ngày chúng tôi phá bom đến đến năm lần.(TN chỉ thời gian )
(Lê Minh Khuê)
– Vị trí: Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu.
– Tác dụng: Làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác hoặc kết nối các câu, các đoạn với
nhau khiến cho việc diễn đạt thêm mạch lạc.
– Phân loại trạng ngữ:
+ Trạng ngữ chỉ không gian – nơi chốn ( trả lời câu hỏi: Ở đâu? )
VD: Trên cao điểm, cuộc sống của những cô gái thanh niên xung phong rất gian khổ, luôn phải
đối mặt với nhiều thử thách, hiểm nguy.
+ Trạng ngữ chỉ thời gian (trả lời câu hỏi: Khi nào?, bao giờ?)
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân (trả lời câu hỏi: Vì sao?)
VD: Vì chiến tranh, ông Sáu phải xa nhà đi chiến đấu.
+ Trạng ngữ chỉ mục đích (trả lời câu hỏi: để làm gì?)
VD: Để hoàn thành nhiệm vụ, anh thanh niên đã cố gắng và vượt qua mọi sự khắc nghiệt.
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện (trả lời câu hỏi: bằng gì?) và thường bắt đầu bằng từ bằng, với
+ Trạng ngữ chỉ cách thức (trả lời câu hỏi: như thế nào?)
* Lưu ý :
+ Cần phân biệt trạng ngữ (nhất là có trong câu đơn) với một vế câu trong câu ghép. Tránh sự
nhầm lẫn thành phần trạng ngữ có cấu tạo là một cụm C-V nhưng lại coi nó là một vế của câu
ghép.
VD: Tay xách cặp, cô giáo bước vào lớp
=>Trạng ngữ chỉ cách thức được cấu tạo bằng một kết cấu C-V chứ không phải là một vế câu trong
câu ghép (đây thuộc câu đơn).
b. Khởi ngữ:
+ Khái niệm: Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong
câu.
+ Hình thức nhận diện: Trước khởi ngữ thường có hoặc có thể thêm các quan hệ từ về, với, đối với.
Ví dụ:
– Đối với anh thanh niên, công việc là niềm vui, là lẽ sống, là tất cả ý nghĩa của cuộc đời.
– Về văn học, một tác phẩm hay phải chạm đến những cảm xúc sâu nhất trong lòng bạn đọc.
I.3. Thành phần biệt lập.
– Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu, bao
gồm:
I.3.1. Thành phần tình thái:
– Chức năng: Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong
câu.
– Các từ thường dùng của thành phần tình thái : Có lẽ, hình như, dường như, có vẻ như, chắc
chắn, chắc hẳn, chắc là…
VD: + Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc
được, nên anh phải cười vậy thôi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
2
+ Hình như thu đã về.
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
I.3.2 Thành phần cảm thán:
– Chức năng: Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,…).
VD: + Ôi, lí tưởng sống của anh thanh niên mới đẹp làm sao!
+ Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn
thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
– Hình thức nhận diện: Thường có từ cảm thán
*Lưu ý:
+ Cần phân biệt thành phần cảm thán và câu cảm thán: Hình thức nhận diện dễ nhất của câu cảm
thán là là kết thúc câu thường là dấu chẩm than và trong câu có chứa từ cảm thán. Còn thành phần
cảm thán thường dùng các từ :Ôi, chao ôi, than ôi, ồ, a.. và thường đứng trước chủ ngữ, sau nó
thường là dấu phảy.
VD câu cảm thán :
– Chao ôi! Người lính lái xe phải đối mặt với nhiều sự khắc nghiệt khi lái những chiếc xe không
kính…
VD thành phần tình thái: Ôi, người lính lái xe phải đối mặt với nhiều sự khắc nghiệt…
I.3.3. Thành phần gọi – đáp:
– Chức năng: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
VD: Vâng, mời bác và cô lên chơi.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
VD 2 : Này, thầy nó ạ.
(Kim Lân)
* Lưu ý: Cần phân biệt câu đặc biệt dùng để gọi đáp và thành phần gọi đáp.
I.3.4 Thành phần phụ chú:
– Chức năng: Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
– Dấu hiệu nhận biết: Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai
dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn
được đặt sau dấu hai chấm.
VD1: – Hay lắm, cảm ơn các bạn! – Đại đội trưởng lại cảm ơn- Cả đơn vị đang làm đường cho một
trung đoàn tên lửa qua rừng
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
VD2:Vũ Nương (nhân vật chính trong“Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ) là
người phụ nữ hội tụ nhiều phẩm chất cao đẹp nhưng cuộc đời lại đầy đau khổ, bất hạnh, oan trái.
=>Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập.
* Lưu ý: Cần phân biệt thành phần phụ chú được đặt giữa hai dấu phảy và một vế của câu ghép để
tránh nhầm lẫn .
LUYỆN TẬP
1>Phân tích các thành phần câu trong mỗi câu sau:
a. Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn
con, thấy nó đứng trong góc nhà.
b.Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
(Nguyễn Quang Sáng,Chiếc lược ngà)
c. Cô nhìn thẳng vào mắt anh –những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay
nhìn ta như vậy.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
d. Có lẽ văn nghệ rất kị “trí thức hóa” nữa.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ )
3
Gợi ý
a. Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người,// anh Sáu //
TN
CN
mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
VN
b. Còn anh,//anh // không ghìm nổi sự xúc động.
KN
CN
VN
c. Cô/ nhìn thẳng vào mắt anh– những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ
CN
VN
TPBL (TP phụ chú)
gặp ta nữa, hay nhìn ta như vây.
a. Có lẽ/ văn nghệ/ rất kị “trí thức hóa nữa.
TPBL CN
VN
(Tình thái)
2> Xác định các thành phần biệt lập trong các trường hợp sau và cho biết đó là thành phần
nào ?
a. Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên
anh chỉ đứng nhìn nó.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
b. […] Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó – buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng
trên lá, rừng sáng lấp lánh.
( Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
c. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
d. – Này, ở với nhau đang vui vẻ, ông bà dọn đi, em lại cứ nhớ đáo để đấy nhớ.
( Kim Lân, Làng)
đ. Người đồng mình thương lắm con ơi.
( Y Phương, Nói với con)
Gợi ý
a.Thành phần tình thái: Chắc, hình như
b.Thành phần phụ chú: – buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng
lấp lánh.
c.Thành phần cảm thán: Ơ ( Thể hiện sự ngạc nhiên)
d.Thành phần gọi đáp: Này
đ.Thành phần gọi đáp: con ơi
3. Đặt câu hoặc viết đoạn văn ngắn có sử dụng:
a.Thành phần trạng ngữ
b.Thành phần khởi ngữ
c. Thành phần tình thái
d.Thành phần cảm thán
đ. Thành phần phụ chú
e. Thành phần gọi đáp
Yêu cầu : Nội dung của câu hoặc đoạn văn nói về những tác phẩm văn học đã được học ở lớp 9
* Gợi ý
Hs có thể đặt câu theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo đúng yêu cầu của đề.
VD: a. – Đã từng trải qua chiến tranh, Chính Hữu có cái nhìn chân thực về người lính thời chống
Pháp.
– Trong nền thi ca hiện đại Việt Nam, Huy Cận là nhà thơ tiêu biểu có nhiều sáng tác hay và hấp
dẫn bạn đọc.
b. – Đối với ông Hai, làng chợ Dầu là tất cả tình yêu và niềm tự hào.
– Về nội dung, “Truyện Kiều” của Nguyễn Du có hai giá trị lớn là giá trị hiện thực và giá trị nhân
đạo.
c. Có lẽ, tác phẩm gợi nhiều ấn tượng đẹp về thế hệ trẻ Việt Nam trong những năm chiến tranh
chống Mĩ phải kể đến truyện “Những ngôi sao xa xôi ” của Lê Minh Khuê.
d. Ôi, ước nguyện của nhà thơ Thanh Hải thật cao đẹp !
4
đ. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là một tác phẩm giàu giá trị. Với tấm lòng nhân đạo sâu sắc, nhà thơ
hết lòng ngợi ca vẻ đẹp của con người, đồng cảm xót thương cho số phận con người – nhất là người
phụ nữ.
e. Các bạn trẻ ơi, chúng ta hãy biết tiếp nối truyền thống tốt đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam đặc biệt là
tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.
II. CÁC KIỂU CÂU
1. Các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
a. Câu đơn:
– Khái niệm: là câu do một cụm C-V (nòng cốt) tạo thành.
VD: – Chị Thao// nhìn ra cửa hang. (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
CN
VN
Ông Hai// vẫn trằn trọc không sao ngủ được. (Kim Lân, Làng)
CN
VN
* Lưu ý: Câu đơn có kiểu câu đơn bình thường (là câu có đủ hai thành phần chính chủ ngữ và vị
ngữ làm nòng cốt), có kiểu câu đơn mở rộng thành phần (Có một cụm C-V nòng cốt và có thành
phần nào đó của câu được tạo bởi những cụm c-v bao chứa)
VD: Ông Sáu // mong bé Thu /gọi một tiếng “ba”.
c
v
CN
VN
-> Vị ngữ được cấu tạo từ một cụm c-v (câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ)
b. Câu ghép
* Khái niệm: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành.
Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
VD: Ông / xách cái làn trứng,// cô /ôm bó hoa to
CN1
VN1
CN2 VN2
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ sa Pa)
* Cách nối các vế câu ghép
– Có 2 cách nối các vế câu:
+ Dùng những từ ngữ có tác dụng nối (nối bằng một quan hệ từ, cặp quan hệ từ, cặp phó từ, đại từ
…)
VD: Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con,// nhưng nó như phần nào gỡ rối được phần
nào tâm trạng của anh.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
=>Dùng một quan hệ từ nối hai vế trong câu ghép.
+ Không dùng từ nối : giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phảy hoặc dấu hai chấm.
VD: Kẻ đang vươn vai,//người ngồi bệt xuống ven đường giở thức ăn mang theo ra.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
=>giữa 2 vế câu dùng dấu phẩy.
* Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:
– Quan hệ tương phản: Thường dùng cặp quan hệ từ: Tuy…nhưng; dù (mặc dù)…nhưng…
VD: Tuy những cô gái thanh niên xung phong có hoàn cảnh sống rất gian khổ, hiểm nguy nhưng họ
luôn lạc quan, yêu đời, gan dạ, dũng cảm.
– Quan hệ điều kiện (giả thiết) – hệ quả: Nếu …thì ; giá mà (hễ)…thì…
VD: Nếu chiến tranh không xảy ra thì bao đứa trẻ như bé Thu sẽ không bị mất cha.
– Quan hệ nguyên nhân :Vì…nên; do…nên…;bởi…nên…
VD: Vì Nho và chị Thao chưa về nên Phương Định ở nhà hết sức lo lắng, sốt ruột.
– Ngoài ra có nhiều quan hệ khác giữa các vế trong câu ghép như: quan hệ bổ sung, quan hệ đồng
thời, quan hệ tiếp diễn, quan hệ mục đích, quan hệ tăng tiến tăng tiến…
* Lưu ý :
5
– Câu ghép có 2 loại chính là câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ. Câu ghép chính phụ thường
có hai cụm C-V nòng cốt. Còn câu ghép đẳng lập có thể có nhiều cụm C-V
– Không phải cứ câu nào có dùng cặp quan hệ từ tương ứng là câu ghép chính phụ mà cặp quan hệ
từ ấy phải gắn với cụm C-V nòng cốt (Như: Tuy C-V nhưng C-V; Vì C-V nên C-V…; Nếu C -V thì
C-V) -> Có cặp quan hệ từ nhưng chỉ có một cụm C-V thì không phải là câu ghép.
VD: Vì đất nước, những con người lao động luôn hăng say, miệt mài, cống hiến hết mình và hi sinh
thầm lặng.
=> Là trạng ngữ chỉ nguyên nhân chứ không phải câu ghép chính phụ.
– Cần phân biệt thành phần phụ của câu ( như trạng ngữ, khởi ngữ ) hoặc thành phần biệt lập được
tạo bởi một cụm C-V với một vế của câu ghép. Thông thường học sinh hay nhầm lẫn giữa các thành
phần phụ của câu, thành phần biệt lập được cấu tạo bằng một cụm C-V nhưng lại coi là một vế của
câu ghép.
* Mở rộng thành phần câu
– Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức câu đơn bình thường gọi là cụm chủ vị
làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
– Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm
tính từ đều có thể cấu tạo bằng cụm C-V
Lưu ý về câu mở rộng thành phần
Khái niệm: Câu mở rộng thành phần là câu mà một thành phần nào đó –CN, VN, TN… được cấu
tạo bằng một kết cấu chủ – vị làm tăng sức biểu đạt, làm rõ nghĩa các nội dung diễn đạt của thành
phần câu.
– Có nhiều kiểu câu mở rộng như:
+ Câu mở rộng thành phần chủ ngữ:
VD: Anh Sáu //hi sinh thật đau xót biết bao!
c
v
CN
VN
=>Câu đơn mở rộng thành phần chủ ngữ (có chủ ngữ là một cụm c-v)
+ Câu mở rộng thành phần vị ngữ
+Tác phẩm“Truyện Kiều”// nội dung/ rất hay và ý nghĩa.
c
v
CN
VN
=> Câu đơn mở rộng thành phần vị ngữ (có vị ngữ là một cụm c-v)
+ Mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ:
VD: Phương Định gan dạ, dũng cảm// khiến người đọc cảm phục và ngưỡng mộ.
c
v
c
v
CN
VN
+ Mở rộng thành phần bổ ngữ:
Ví dụ: Tôi//thích quyển truyện mới mua
BN
CN VN
-> Bổ ngữ là “quyển truyện mới mua” – được tạo bởi một kết cấu c-v( bổ ngữ thường đi kèm với
động từ).
+ Mở rộng thành phần định ngữ :
Vd: Tôi đã đọc xong quyển sách mà cô giáo tặng.
-> “cô giáo tặng” là định ngữ – một kết cấu c-v bổ sung ý nghĩa cho từ “quyển sách’’( chú ý định
ngữ đi kèm danh từ)
+ Mở rộng thành phần trạng ngữ …
=> Chú ý phân biệt câu đơn mở rộng và câu ghép. Các câu được mở rộng có nhiều kết cấu c-v. Tuy
nhiên đây không phải là các câu ghép, chỉ là câu mở rộng thành phần, vì các kết cấu c-v nhỏ bị bao
hàm trong kết cấu C-V làm nòng cốt. Còn câu ghép có từ 2 kết cấu C-V trở lên nhưng các kết cấu C-
6
V
không
bao
chứa
nhau.
– Muốn hiểu sâu về loại câu mở rộng thành phần nên xem xét về mối quan hệ giữa các kết cấu c-v.
c. Câu rút gọn:
-Trong giao tiếp, khi có đủ các điều kiện, người ta có thể lược bỏ bớt các thành phần câu. Câu bị
lược bỏ thành phần như vậy được gọi là câu rút gọn (câu tỉnh lược).
VD: […] Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng. Thích Ca-chiu-sa của Hồng quân Liên
Xô.Thích ngồi bó gối mơ màng…
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
=> Rút gọn chủ ngữ.
– Tác dụng: + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh hơn, vừa tránh được lặp những từ
ngữ đã xuất hiện trong câu đúng trước.
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người
(Lược bỏ chủ
ngữ)
-Thông thường câu rút gọn hay được dùng trong hội thoại.
VD: -Tôi thấy người ta đồn …
Ông lão gắt lên:
-Biết rồi!
( Kim Lân, Làng)
-> Rút gọn thành phần chủ ngữ.
* Lưu ý : Muốn xác định được câu rút gọn cần căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể để xác định là rút gọn
thành phần nào.
d. Câu đặc biệt:
– Khái niệm: là loại câu không câu tạo theo mô hình C-V, chỉ có một từ hoặc cụm từ
VD:
+ Vui. Chỉ khổ đứa phải trực máy điện thoại trong hang.
+ Gió. Và tôi thấy đau, ướt ở má.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
– Tác dụng: dùng câu đặc biệt để:
+ Xác định thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn.
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.VD: Mưa!
+ Bộc lộ cảm xúc
VD: – Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam (Viễn Phương,Viếng lăng Bác)
-Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ, Nhớ rừng)
+ Gọi đáp …
VD: Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
* Lưu ý: Cần phân biệt câu đặc biệt dùng để gọi đáp và thành phần gọi đáp.
2. Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói:
Các kiểu
câu
Câu nghi
vấn
Câu cầu
khiến
Đặc điểm hình thức
Chức năng
Ví dụ minh họa
– Có những từ nghi vấn (ai,
gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ,
à, ư, hả, (có)…không…
– Có từ hay, hay là nối các vế
có quan hệ lựa chọn
– Kết thúc câu là dấu chấm
hỏi.
– Có chứa từ cầu khiến như:
hãy, đừng, chớ,… đi, thôi,
nào…
– Dùng để hỏi – Chức
năng chính- Ngoài ra dùng để
cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe
dọa, bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
– Dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo …
– Cũng đoàn viên, phỏng?
(Nguyễn Thành Long)
– Chúng nó cũng là trẻ con
của làng Việt gian đấy ư?
Chúng nó cũng bị người ta
rẻ rúng hắt hủi đấy ư?
(Kim Lân)
– Hát đi, Phương Định,
mày thích bài gì nhất, hát
đi! (Lê Minh Khuê)
7
Câu cảm
thán
Câu trần
thuật
-Ngữ điệu cầu khiến
– Kết thúc câu bằng dấu chấm
than hoặc dấu chấm.
– Có những từ ngữ cảm thán
như: ôi, than ôi, hỡi ôi, chao
ôi, trời ơi, thay, biết bao, biết
nhường nào…
– Khi viết, câu cảm thán
thường kết thúc bằng dấu
chấm than.
– Không có đặc điểm hình
thức của các câu nghi vấn,
cầu khiến, cảm thán.
– Kết thúc câu là dấu chấm
nhưng đôi khi là dấu chấm
than hoặc chấm lửng
-Nín đi con, đừng khóc.
( Nguyễn Dữ)
– Dùng để bộc lộ trực
tiếp cảm xúc của
người nói
( người viết)
Ôi kì lạ và thiêng liêng –
bếp lửa!
( Bằng Việt)
– Dùng để kể, thông
báo, nhận định, miêu
tả…( chức năng
chính)
– Ngoài ra dùng để
yêu cầu, đề nghị,
hoặc bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Lúc bấy giờ, nắng đã mạ
bạc cả con đèo, đốt cháy
rừng cây hừng hực như
một bó đuốc lớn.
(Nguyễn Thành Long)
Lưu ý :
a. Có hai cách sử dụng các kiểu câu chia theo mục đích nói
a1. Câu phân loại theo mục đích nói được sử dung theo lối trực tiếp
– Khái niệm: Câu phân loại theo mục đích nói theo lối trực tiếp là sử dụng đúng chức năng chính
của kiểu câu đó như: câu nghi vấn dùng để hỏi; câu cẩm thán dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc, câu
cầu khiến được dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo; câu trần thuật dùng để giới thiệu
trình bày, kể, tả…
VD1. Tác giả của truyện Chiếc lược ngà là ai?( câu nghi vấn với mục đích hỏi)
VD2. Chúng ta hãy biết sống đẹp như những con người lao động nơi Sa Pa lặng lẽ. (câu cầu khiến
với mục đích khuyên nhủ)
– Cách nhận biết
+ Dựa vào hình thức: Căn cứ vào từ ngữ, vào dấu câu ( như: trong câu nghi vấn có từ nghi vấn và
kết thúc câu là dấu chấm hỏi; câu cảm thán có những từ ngữ cảm thán và kết thúc câu là dấu chấm
than….)
+ Dựa vào nội dung: thể hiện mục đích cầu khiến -> dùng câu cầu khiến; thể hiện cảm xúc -> dùng
câu cảm thán; thể hiện mục đích hỏi -> dùng câu nghi vấn; các mục đích còn lại -> dùng câu trần
thuật.
VD1: Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở trong một cái hang dưới chân cao điểm .
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
-> Mục đích giới thiệu, kể -> dùng câu trần thuật.
VD2: Ôi, ngòi bút của Nguyễn Du tài hoa biết bao! Ông không khắc họa ngoại hình nhân vật mà
như dự cảm được cả số phận cuộc đời con người!
-> Mục đích ngợi ca – bộc lộ cảm xúc -> dùng câu cảm thán.
a.2. Câu phân loại theo mục đích nói được sử dung theo lối gián tiếp.
– Khái niệm: Câu phân loại theo mục đích nói được sử dụng theo lối gián tiếp
là dùng các kiểu câu không theo đúng chức năng chính, vốn có của nó: như dùng câu nghi vấn
không phải để hỏi mà để khẳng đinh, phủ định, bộc lộ cảm xúc; yêu cầu đề nghị.
VD1: Anh có thể không hút thuốc lá được không? (câu nghi vấn dùng với mục đích cầu khiến )
VD2: Ôi, thế này mà hay à? (Câu nghi vấn dùng với mục đích bộc lộ cảm xúc, phủ định)
– Cách nhận biết:
+ Dựa vào ngữ cảnh
+ Dựa vào sự thay đổi hình thức so với hình thức của kiểu câu sử dụng theo lối trực tiếp.
8
=> Mỗi mục đích nói được thực hiện bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể dùng nhiều kiểu
câu khác nhau.
b. Cần phân biệt giữa câu cảm thán và thành phần (biệt lập) cảm thán.
VD: + Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam ->Ôi! là câu cảm thán
+ Nếu viết: Ôi, hàng tre xanh xanh Việt Nam -> Ôi là thành phần cảm thán
c. Khi viết văn cần sử dụng linh hoạt các kiểu câu để tạo sự hấp dẫn. Thông thường HS chỉ sử dụng
kiểu câu trần thuật.
3. Các kiểu câu khác
a. Câu phủ định
– Khái niệm: Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chưa, không phải
(là), đâu có phải( là), đâu (có)…
Chức năng
+ Dùng để thông báo, xác nhận không có sự vât, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó
(câu phủ định miêu tả)
VD: Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước,
( Phạm Tiến Duật, Bài thơ về tiểu đội xe không kính)
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (Câu phủ định bác bỏ)
VD: […] Sao bảo anh là người cô độc nhất thế gian? rằng anh ‘‘thèm” người lắm?
Anh thanh niên bật cười khanh khách:
… Không, không đúng đâu.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
* Lưu ý: Không phải cứ trong câu có từ không là câu phủ định
VD: Lí tưởng sống cao đẹp của anh thanh niên khiến mỗi chúng ta không thể không cảm phục và
ngưỡng mộ.
=> Không phải là câu phủ định.
b. Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật
khác (chỉ chủ thể của hoạt động).
VD: – Tôi moi đất bế Nho đặt lên đùi mình.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
c. Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào. (
chỉ đối tượng của hoạt động)
VD: – Nho được Phương Định và chị Thao chăm sóc chu đáo.
– Vũ Nương bị Trương Sinh mắng nhiếc, đuổi đi dù hàng xóm có bênh vực, biện bạch cho nàng.
* Lưu ý :
– Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào
sau từ (cụm từ)ấy.
VD: Câu chủ động: Anh thanh niên trao tặng bó hoa cho người con gái.
=> Chuyển thành câu bị động: Người con gái được anh thanh niên trao tặng bó hoa.
* Lưu ý: Không phải câu nào có từ bị, được cũng là câu bị động.
VD: – Nho bị thương.
– Điều anh nói chưa được đúng.
=> Không phải là câu bị động.
II. Luyện tập
Bài tập 1: Hãy tìm câu ghép trong đoạn trích, chỉ ra các kiểu quan hệ giữa các vế trong những
câu ghép vừa tìm được.
a. Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở
như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi. Tôi bỗng nảy ra ý nghĩ, muốn bảo anh ở lại vài hôm.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
9
b. Suốt ngày anh chẳng đi đâu xa, lúc nào cũng vỗ về con. Nhưng càng vỗ về con bé càng đẩy ra.
Anh mong được nghe một tiếng “ba” của con bé nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
c. Ô! cô còn quên chiếc mùi soa đây này!
Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn còn vo tròn
cặp giữa cuấn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn rồi quay vội đi.
( Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
d. Nghệ thuật giải phóng được cho con người khỏi những biên giới của chính mình, nghệ thuật xây
dựng con người, hay nói cho đúng hơn, làm cho con người tự xây dựng được. Trên nền tảng của xã
hội, nghệ thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
Gợi ý
Câu ghép trong đọan trích và mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép tìm được là:
a. Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt,/ còn tôi bỗng thấy khó thở
như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi.(Quan hệ đồng thời)
b. Anh mong được nghe một tiếng‘‘ba” của con bé,/ nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi. (Quan hệ
tương phản)
c. Để người con gái khỏi trở lại bàn,/ anh lấy chiếc khăn còn vo tròn cặp giữa cuấn sách tới trả cho
cô gái.(Quan hệ mục đích)
d. Nghệ thuật giải phóng được cho con người khỏi những biên giới của chính mình,/ nghệ thuật xây
dựng con người, hay nói cho đúng hơn, làm cho con người tự xây dựng được.(Quan hệ bổ sung)
Bài tập 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
[…] Sa Pa bắt đầu với những rặng đào. Và với những đàn bò lang cổ đeo chuông ở các đồng cỏ
trong thung lũng hai bên đường. Chỗ ấy là Tả Phình phải không Bác? – Nhà họa sĩ trả lời.
– Vâng. Bác không thích dừng lại Sa Pa ạ?
– Thích chứ, thích lắm. Thế nào tôi cũng về ở hẳn đấy. Tôi đã định thế. Nhưng bây giờ chưa phải
lúc.
(Nguyễn Thành Long,Lặng lẽ Sa Pa)
a. Tìm câu đặc biệt và một câu rút gọn có trong đoạn trích. Việc sử dụng câu đặc biệt và câu rút
gọn như vậy có ý nghĩa ( tác dụng) gì?
b. Câu: Bác không thích dừng lại ở Sa Pa ạ? chia theo cấu tạo thuộc kiểu câu gì và chia theo mục
đích nói thuộc kiểu câu nào? Dùng để làm gi?
Gợi ý
a .Câu đặc biệt: Vâng -> dùng để đáp
– Câu rút gọn:“Thích chứ, thích lắm”( hoặc “Và với những đàn bò lang cổ đeo chuông ở các đồng
cỏ trong thung lũng hai bên đường)
-> Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh hơn, vừa tránh được lặp những từ ngữ đã xuất
hiện trong câu đúng trước.
b. Câu: Bác không thích dừng lại ở Sa Pa ạ? chia theo cấu tạo thuộc kiểu câu đơn và chia theo mục
đích nói thuộc kiểu câu nghi vấn . Dùng để hỏi.
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
(1) Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được? (2) Mà thằng chánh bệu thì đích là người làng không
sai rồi.(3) Không có lửa làm sao có khói ?(4)Ai người ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy để làm
gì. (5) Chao ôi! (6) Cực nhục chưa cả làng Việt gian! (7) Rồi đây biết làm ăn buôn bán ra sao ?…(8)
Lại còn bao nhiêu người làng tan tác mỗi người một phương nữa, không biết họ đã rõ cái cơ sự này
chưa?…
a. Xác định kiểu câu phân loại theo mục đích nói ở câu 1, 2, 3, 5
b.Câu nào (phân loại theo mục đích nói) được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên ? Nêu tác
dụng của kiểu câu đó trong văn cảnh.
Gợi ý
10
a.- Câu nghi vấn: C1,3
– Câu cảm thán : c5
– Câu trần thuật : 2
b. Kiểu câu được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên là câu nghi vấn.
– Việc sử dụng câu nghi vấn trong đoạn trích trên ngoài mục đích dùng để hỏi (c1, c8) còn dùng với
mục đích khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc của nhân vật => góp phần thể hiện tâm trạng băn
khoăn day dứt, lo lắng, dằn vặt, đau khổ của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc.
Bài tập 4 . Đặt câu hoặc tập viết đoạn văn ngắn có sử dụng :
a. Câu bị động, câu phủ định.
b. Các loại câu chia theo mục đích nói.
c. Câu ghép, câu đơn mở rộng.
d. Câu đặc biệt, câu rút gọn.
(Yêu cầu: mỗi kiểu câu có gạch chân và chú thích )
Gợi ý
Hs có nhiều cách đặt câu, nhiều cách viết khác nhau nhưng đảm bảo việc sử dụng phù hợp các kiểu
câu với văn cảnh cụ thể và phù hợp yêu cầu của đề.
Ví dụ tham khảo:
a.“Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê là một tác phẩm có giá trị được nhiều bạn đọc yêu
mến.(1) Nổi bật trong tác phẩm là hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong với cuộc sống đầy
gian khổ hiểm nguy.(2) Nhưng họ chưa bao giờ gục ngã trước hoàn cảnh hay đầu hàng số
phận.(3)…
Chú thích : – Câu 1: Câu bị động; câu 3: Câu phủ định.
b. (1) Có bao giờ ta tự hỏi: người lính thời chống Pháp dưới cái nhìn của một nhà thơ trong cuộc thì
như thế nào không? (2) Nếu có, hãy đến với bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.(3) Hình ảnh người
lính cụ Hồ trong tác phẩm hiện lên mới chân thực và mới đẹp làm sao! (4) Dù cuộc sống muôn vàn
khó khăn, thiếu thốn, gian khổ nhưng ngời sáng ở họ là tình cảm đồng chí đồng đội cao đẹp thiêng
liêng, luôn đồng cảm sẻ chia, yêu thương gắn bó…
Chú thích: C1: Nghi vấn, câu 2: Cầu khiến, câu 3: Cảm thán, Câu 4: Trần thuật.
*Lưu ý : Khi viết văn cần sử dung linh hoạt các kiểu câu để thay đổi giọng văn, làm cho cách diễn
đạt trở nên sinh động tạo sự hấp dẫn và không nhàm chán.
C, “Ánh trăng” của Nguyễn Duy đã khơi gợi trong tâm hồn mỗi người đọc những cảm xúc mới mẻ,
sâu sắc và nhiều ý nghĩa. (2)Trăng là người bạn thân thiết, chung thủy, gắn bó với con
người.(3)Trăng là biểu tượng cho qúa khứ nghĩa tình, cho những năm tháng gian lao và trăng cũng
là biểu tượng cho vẻ đẹp vĩnh hằng của cuộc sống.
Chú thích :Câu 2: Câu mở rộng thành phần (vị ngữ),câu 3: câu ghép.
D. KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ (Thời gian 45 phút)
1. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
[…] Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại ửng lên, giần giật trông rất dễ sợ. Với vẻ
mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới giọng lặp bặp run run:
– Ba đây con!
– Ba đây con!
Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi tôi là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và
kêu thét lên: “Má! Má!”. Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh
sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy.
( Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
a. Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu in đậm trong đoạn văn trên và cho biết đó là kiểu câu gì khi
chia theo cấu tạo?
b.Xác định 1 thành phần khởi ngữ và một câu ghép có trong đoạn trích.
2.a. Đặt các câu có sử dụng các thành phần biệt lập: Tình thái, gọi đáp, phụ chú.
b. Đặt một câu phủ định và một câu có thành phần trạng ngữ.
( Nội dung nói về các tác phẩm được học trong chương trình Ngữ văn 9)
11
3. Viết đoạn văn diễn dịch ( ngắn) cảm nhận về vẻ đẹp của con người lao động trong tác phẩm
“Lặng lẽ Sa pa’’ của Nguyễn Thành Long. Đoạn văn có sử dụng câu bị động và thành phần cảm
thán (gạch chân và chú thích) .
Hướng dẫn chấm
Câu 1(2,5đ)
a. – Hs phân tích đúng cấu trúc ngữ pháp của câu in đậm (1đ )
– Chỉ ra được đó là kiểu câu đơn (0,5đ)
b. Xác định được đúng một khởi ngữ: Còn anh ( 0,5đ)
– Xác định được đúng một câu ghép :0,5 đ
Câu 2.(2,5đ)
a. Hs đặt câu đúng theo yêu cầu của đề :1,5đ (mỗi thành phần đúng được 0,5đ)
b. Đặt một câu phủ định và một câu có thành phần trạng ngữ: 1đ (mỗi ý đúng cho 0,5 đ)
Câu 3( 5 điểm)
*Nội dung (3đ): Làm nổi bật vẻ đẹp của con người lao động nơi Sa Pa.
+ Yêu nghề, hăng say miệt mài với công việc, luôn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống.
+ Có tinh thần trách nhiệm cao, hết lòng vì công việc, vượt qua được mọi khó khăn gian khổ,
thử thách…
+ Có những cống hiến và hi sinh thầm lặng cho quê hương đất nước…
* Hình thức :
+ Đúng đoạn văn diễn dịch (0,5đ)
+ Biết sử dụng linh hoạt các kiểu câu, trình tự mạch lạc, diễn đạt rõ ý, không mắc lỗi câu, từ, chính
tả…(0,5đ)
+ Có sử dụng đúng câu bị động và thành phần cảm thán (1đ)
***********************************************
CHUYÊN ĐỀ 2:
Cách phân tích giá trị nghệ thuật của một số biện pháp tu từ
(SO SÁNH, ẨN DỤ, NHÂN HÓA, HOÁN DỤ)
A-Mục đích yêu cầu:
yêu cầu học sinh:
1-Về kiến thức: -Nắm thật chắc khái niệm, các dạng, các kiểu biểu hiện của biện pháp tu từ
để nhận dạng được chúng trong văn bản.
-Nắm được hướng phân tích một biện pháp tu từ để có thể trình bày cảm nhận của bản thân về
hiệu quả nghệ thuật của nó một cách logic, rõ ràng , đầy đủ nhất.
2- Về Kỹ năng:
-Luyện viết được một đoạn văn trình bày cảm nhận hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu
từ …
B-Về phương pháp:
Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau tùy đối tượng học sinh, nhưng về cơ bản
nên sử dụng phương pháp gợi mở, đàm thoại, thuyết trình và quy nạp vấn đề..
D-Nội dung chuyên đề:
PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CẢM NHẬN GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA MỘT SỐ BIÊN PHÁP
TU TỪ
I-SO SÁNH:
1-Khái niệm: So sánh là cách đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có
nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình gọi cảm cho diễn đạt…
Ví dụ:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
(Ca dao)
( vì phần này đặt tiền đề cho việc hình thành khái niệm, nên giáo viên cần chỉ rõ hai sự vật được
đối chiếu( xứ Nghệ và tranh họa đồ), sự tương đồng của hai sự vật( vẻ đẹp), sức gợi hình của phép
so sánh( nét xinh xắn, sự cân đối hài hòa , màu sắc tươi thắm của xứ Nghệ và tranh họa đồ), sức
12
gợi cảm( sự rung động say mê , tình yêu, niềm tự hào của con người xứ Nghệ về quê hương đẹp đẽ
của mình)….
2-Cấu tạo của phép so sánh:
a-Cấu tạo dạng đầy đủ nhất: gồm bốn phần
-Vế A: sự vật, sự việc được so sánh( xứ Nghệ)
-Vế N: sự vật, sự việc dung để so sánh với sự vật, sự việc nêu ở vế A( tranh họa đồ)
-Từ ngữ chỉ phương diện so sánh( trong ví dụ trên, khuyết yếu tố này)
-Từ ngữ chỉ sự so sánh( trong ví dụ trên là từ “như”)
b-Cấu tạo dạng không đầy đủ:
– Trong nhiều trường hợp, từ ngữ chỉ phương diện so sánh và từ ngữ chỉ ý so sánh có thể vắng mặt.
c- Lưu ý:
-như vậy, trong so sánh, vế A và vế B không được phép vắng mặt, đây là đặc điểm cơ bản để phân
biệt với ẩn dụ vì trong ẩn dụ, ko có mặt vế A, mà chỉ có vế B.
-vế B có thể được đảo lên trước vế A
Ví dụ: Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất ( Thép Mới)
-Khi phép so sánh vắng yếu tố thứ ba( từ ngữ chỉ phương diện so sánh) thì gọi đó là phép so sánh
chìm, có mặt yếu tố này thì gọi là so sánh nổi. trong so sánh nổi, trường liên tưởng để tìm ra hiệu
quả nghệ thuật của phép so sánh sẽ hẹp hơn.
Ví dụ: cổ tay em trắng như ngà-> chỉ nhìn vế B để cảm nhận về đặc điểm “trắng” của “ cổ tay em”,
nhưng nếu: cổ tay em như ngà-> nhìn vế B để cảm nhận về màu trắng, vẻ tròn trặn duyên dáng của
“cổ tay em”…
4-Các bước phân tích giá trị nghệ thuật của phép so sánh: 4 bước
-Bước1: chỉ ra vế A và vế B( cái gì được so sánh với cái gì)
-Bước 2: phân tích vế B, tìm ra nét tương đồng với vế A( bước này có thể viết vào bài, cũng có thể
ko cần viết vào bài, tùy cách diễn đạt của học sinh.
-Bước 3: đem những điều tìm được, gán cho vế A( chính là bước nêu tác dụng của phép so sánh)
-Bước 4: chỉ ra thái độ, cảm xúc của tác giả với sự vật nêu ở vế A thông qua phép so sánh đó.
Ví dụ: phân tích giá trị nghệ thuật của phép so sánh trong câu ca dao “Đường vô xứ Nghệ quanh
quanh/non xanh nước biếc như tranh họa đồ”:
-Bước 1(chỉ ra vế A và vế B): xứ Nghệ được so sánh với “tranh họa đồ”
-Bước 2( phân tích vế B): “tranh họa đồ” gợi lên nét đẹp tươi tắn, cân đối, hài hòa..
-Bước 3( gán những điều cảm nhận được từ vế B cho vế A): cách so sánh như thế cho ta cảm
nhận được vẻ đẹp tươi sáng, hài hòa, đáng yêu của xứ Nghệ.
-Bước 4( chỉ ra thái độ, cảm xúc của tác giả với đối tượng được nêu tại vế A): qua cách so
sánh này, người đọc có thể cảm nhận rất rõ tình yêu, niềm tự hào của con người xứ Nghệ với
quê hương của mình
II-ẨN DỤ:
1-Khái niệm: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này, bằng tên gọi của sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sự gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.( Viễn Phương)
➔ Bác hồ (sự vật, hiện tượng này) được gọi bằng mặt trời” (tên gọi của sự vật hiện tượng khác) do
sự vật “Mặt trời” có điểm tương đồng với Bác: tính chất dẫn đường, sự vĩ đại… từ đó gợi cảm xúc
( sự lớn lao vĩ đại của Bác, tình yêu, lòng biết ơn, niềm tự hào của tác giả nói riêng, của dân tộc
Việt Nam nói chung với Bác Hồ…
➔ Như vậy, từ ví dụ trên, có thể thấy được mấy lưu ý:
– Thứ nhất: ản dụ thực chất là một phép so sánh ngầm mà trong đó ẩn đi sự vật được so sánh( ở
đây là Bác Hồ), người làm bài phải đọc thật kỹ để dựa vào đặc điểm của sự vật ẩn dụ( chính là vế b
trong phép so sánh) để tìm ra sự vật được so sánh. Khi tìm ra sự vật được so sánh ẩn , phép ẩn dụ
trở thành so sánh, cách phân tích như so sánh.
13
– Thứ hai: có thể thấy rất rõ các bước phân tích giá trị nghệ thuật của phép ẩn dụ cũng gồm 4
bước( sẽ nói rõ ở phần sau)
2-Các kiểu ẩn dụ: đây là phần kiến thức quan trọng giúp học sinh nhận dạng được ẩn dụ
trong văn bản.
Có 4 kiểu ẩn dụ :
a-Kiểu 1: ẩn dụ phẩm chất (Mục đích là dựa vào phẩm chất của sự vật, hiện tượng có mặt trong
văn bản (vế B ) để tìm ra sự vật ẩn( vế A) và phẩm chất của sự vật ẩn
ví dụ: mặt trời của bắp thì nằm trên đồi/ mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm)
b-Kiểu 2: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
➔ Đây là kiểu ẩn dụ rất tinh tế, và học sinh thường lúng túng khi nhận dạng và phân tích tác
dụngnghệ thuật…giáo viên cần chỉ rõ cho học sinh : tất cả những sự vật, hiện tượng, cảm xúc vốn
dĩ được cảm nhận bằng giác quan này, thì nay lại được cảm nhận bằng giác quan khác, khi ấy, nó
sẽ được gọi là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
– Ví dụ:
Mọc giữa dòng sông xanh/ Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện/ Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng
(Thanh Hải)
Ở đây, tiếng hót của con chim chiền chiện vốn dĩ được cảm nhận bằng tai( thính giác), nay được
cảm nhận bằng mắt( thị giác), vì âm thanh tiếng chim vốn dĩ không hình ảnh, nay thành “giọt long
lanh”, một hình ảnh rất thực…
c-Kiểu 3: ẩn dụ hình thức
ví dụ: Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
(Nguyễn Đức Mậu)
->ở đây, hình thức của hoa dâm bụt ở phương diện màu sắc được ngầm ví với lửa hồng.
d-Kiểu 4: ẩn dụ cách thức ( là kiểu ẩn dụ mà trong đó, hình thức, kiểu cách vận động của sự
vật ẩn( vế A) được ngầm ví với hình thức, kiểu cách vận động của sự vật có mặt trên văn
bản( vế B)
ví dụ:
Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
➔ ở đây, hình thức, kiểu cách vận động của bông hoa râm bụt được ngầm ví với sự vận động “
thắp” lửa của một ngọn đèn, để thấy được sự hiện diện sinh động đầy sức sống của cây hoa
râm bụt nói riêng, cỏ cây của mảnh đất cằn cỗi, khắc nghiệt của miền trung nói riêng
3-Cách phân tích giá trị nghệ thuật của phép ẩn dụ:gồm 4 bước
-Bước 1: xác định sự vật, hiện tượng thể hiện ẩn dụ ( căn cứ vào ngữ cảnh để xác định)
-Bước 2: tìm các dấu hiệu(còn gọi là đặc điểm) của sự vật thể hiện ẩn dụ trên văn bản.
-Bước 3: từ những dấu hiệu, đặc điểm tìm được ở sự vật thể hiện ẩn dụ, tìm ra sự vật hiện tượng
không có mặt trên văn bản(còn gọi là vế A ẩn) nhưng lại mang các đặc điểm đó, từ đó thấy được tác
giả đã làm nổi bật được điều gì ở sự vật ẩn vừa tìm được( giống như bước 3 trong phép so sánh)
-Bước 4: chỉ ra được tình cảm, thái độ của tác giả với đối tượng được ẩn dụ mà mình vừa tìm được
( sự vật ẩn)
Ví dụ: phân tích giá trị nghệ thuật của phép ẩn dụ trong câu thơ “ vẫn biết trời xanh là
mãi mãi/mà sao nghe nhói ở trong tim” của tác giả Viễn Phương:
-Bước 1( xác định ẩn dụ):”trời xanh” là hình ảnh ẩn dụ
-Bước 2( tìm các dấu hiệu, đặc điểm của sự vật thể hiện ẩn dụ) : trời xanh là thiên nhiên bao la, vĩ
đại, bất biến…
-Bước 3( từ dấu hiệu, đặc điểm của sự vật thể hiện ẩn dụ, tìm ra sự vật không có mặt trên văn bản
nhưng lại mang đặc điểm của sự vật thể hiện ẩn dụ) : Bác hồ đã được ngầm ví với trời xanh. Từ đó
thấy được tác giả đã từ hình ảnh trời xanh để nói về Bác: Bác của chúng ta vĩ đại, bất tử thiên thu,
14
giống như sự vĩ đại và bất tử của trời xanh , của thiên nhiên, hay nói cách khác, tác giả cảm nhận sự
trường tồn của Bác trong long dân tộc qua hình ảnh trời xanh.
-Bước 4( chỉ ra thái độ, tình cảm, cảm xúc của tác giả thông qua phép ẩn dụ): thông qua ẩn dụ, người
đọc cảm nhạn rất rõ tình cảm của tác giả với Bác: tình yêu thiêng liêng, sự ca ngợi đầy cảm động,
long ngưỡng mộ, sự tự hào sâu sắc về lãnh tụ kính yêu…
III-NHÂN HÓA:
1-Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật …bằng những từ ngữ vốn được dung
để gọi hay tả người, làm cho thế giới loài vật , cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Ví dụ: Từ đó trở đi, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thaamn mật với nhau,
mỗi người một việc, không ai tị ai cả…( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
2-Các kiểu nhân hóa: có 3 kiểu nhân hóa
a- Dùng những từ vốn gngười để gọi vật( ví dụ: cô, bác, anh, bà…)
b- Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chát của vạt( ví dụ:
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù.Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ
làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín- Thép Mới)
c- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người( ví dụ: Núi cao chi mấy núi ơi/núi che mặt trời
chẳng thấy người thương-ca dao)
3- Cách phân tích giá trị nghệ thuật của phép nhân hóa: gồm 4 bước
-Bước 1: chỉ ra đối tượng được nhân hóa
-Bước 2: chỉ ra các từ ngữ thể hiện nhân hóa
-Bước 3: chỉ ra đối tượng được nhân hóa với những từ ngữ nhân hóa như thế giống con người cụ
thể nào, mang những đặc điểm phẩm chất gì..từ đó thấy được cảm nhận của tác giả về đối tượng
được nhân hóa là gì..
-Bước 4: chỉ ra những tình cảm, cảm xúc, thái độ của tác giả với đối tượng mà tác giả nói đến
thông qua phép nhân hóa đó.
Ví dụ: nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong đoạn văn bản sau:
Chợt một tiếng chim kêu:/ -Chiếp! /chiu chiu, xuân tới !
Tức thì trăm ngọn suối/ Nổi róc rách reo mừng
Tức thì ngàn chim muông/ Nổi hát ca vang dậy
Mầm Non vừa nghe thấy/ Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời/ Khoác áo màu xanh biếc
(Mầm Non-Võ Quảng)
-Bước 1( chỉ ra đối tượng được nhân hóa):chim, chim muông,ngọn suối, Mầm Non.
-Bước 2( chỉ ra các từ ngữ thể hiện nhân hóa): (chim)kêu: xuân tới, (ngọn suối)reo mừng, (chim
muông)hát ca, (Mầm non)nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo…
-Bước 3( đối tượng được nhân hóa giống con người cụ thể với những đặc điểm, phẩm chất gì…):
thế giới thiên nhiên trầm lặng, già nua cằn cỗi của mùa đông, qua nhân hóa trở thành những trẻ thơ
hân hoan vui mừng trước những biến đổi tươi tắn, rộn ràng màu sắc và tràn ngập âm thanh sự sống
của mùa xuân …Nhân hoá như thế, tác giả lột tả được hình ảnh một mùa xuân lung linh màu sắc
,âm thanh của sự sống ,đẹp đẽ vô ngần.,…
-Bước 4( chỉ ra thái độ, cảm xúc, tình cảm của tác giả với đối tượng được nhân hóa): thông qua thủ
pháp nhân hóa này, người đọc cảm nhận được những rung cảm sâu sắc, tình yêu mến, niềm tự hào
của tác giả về thiên nhiên mùa xuân đẹp đẽ của quê hương đất nước, và tự nhắc nhở mình ý thức
bảo vẻ vẻ đẹp thiên nhiên…
IV_HOÁN DỤ
1-Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ: Áo nâu liền với áo xanh/ Nông thôn cùng với thị thành đứng lên (Tố Hữu)
2-Các kiểu hoán dụ: có 4 kiểu hoán dụ
a-Lấy một bộ phận để chỉ cái toàn thể
15
Ví dụ:
Đầu xanh đã tội tình gì?/ Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi. (Truyện Kiều)
b-Lấy vật chứa để chỉ vật bị chứa đựng
ví dụ: Ngày Huế đổ máu/ Chú Hà Nội về/ Tình cờ chú cháu/ Gặp nhau Hàng Bè (Tố Hữu)
c-Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân ly/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. (Tố Hữu)
d-Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng
ví dụ:
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim
( Phạm Tiến Duật)
➔ Trái tim(cái cụ thể) : tình yêu nước(cái trừu tượng)
3- Cách phân tích tác dụng nghệ thuật của phép hoán dụ: gồm 4 bước
-Bước 1: xác định từ ngữ thể hiện hoán dụ
-Bước 2: Chỉ ra từ ngữ thể hiện hoán dụ đó muốn nói đến sự vật, hiện tượng, khái niệm nào.
-Bước 3: Gắn ý nghĩa và giá trị biểu cảm của từ ngữ thể hiện hoán dụ cho sự vật, hiện tượng,
khái niệm được nói đến để hiểu tác giả muốn nói điều gì về sự vật, hiện tượng, khái niệm ấy…
-Bước 4: chỉ ra thái độ, tình cảm, cảm xúc của tác giả với sự vật, hiện tượng, khái niệm được nói
đến thông qua phép hoán dụ đó.
Ví dụ: phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép hoán dụ trong câu thơ sau:
Xe cứ chạy vì miền nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim
(Phạm Tiến Duật)
-Bước 1( tìm từ ngữ thể hiện hoán dụ) : từ “trái tim”
-Bước 2( căn cứ vào từ ngữ hoán dụ để chỉ ra đối tượng được hoán dụ): người chiến sĩ với tình
yêu quê hương đất nước rực cháy
-Bước 3(Gắn ý nghĩa và giá trị biểu cảm…):phép hoán dụ chỉ ra cảm nhận sâu sắc của nhà thơ về
người lính lái xe:tình yêu quê hương đất nước nồng nàn chính là sức mạnh kỳ diệu để người lính
vượt qua mọi hiểm nguy trên con đường chiến dấu chống kẻ thù xâm lược, qua đó, làm nổi bật lý
tưởng đẹp đẽ của người lính: chiến đấu đến hơi thở cuối cùng giải phóng miền nam, thống nhất
đất nước…
-Bước 4(chỉ ra thái độ, tình cảm, cảm xúc của giả với đối tượng hoán dụ): sự kính trọng sâu săc,
niềm tự hào lớn lao về những người con ưu tú của dân tộc…
PHẦN 2: KẾT LUẬN
1-Như vậy, để phân tích được hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ, điều đầu tiên, và quan trọng
nhất là phải giúp học sinh năm được những kiến thức cơ bản về khái niệm. kiểu dạng của biện pháp
tu từ và các bước phân tích .
2-Khi dạy học sinh dạng bài cảm thụ này, điều quan trọng là cung cấp cho học sinh một hướng đi
chung để học sinh có thể giải quyết được bài tập trong các đề thi. Do đó, giáo viên cần khái quát cho
học sinh nắm được, bất cứ một bài tập phân tích giá trị nghệ thuật cảu một phép tu từ nào cũng nên
đi theo 4 bước cơ bản:
– Tìm các dấu hiệu nghệ thuật của phép tu từ cụ thể có trong bài tập
– Tìm hiểu ý nghĩa của các từ ngữ đó làm căn cứ để hiểu tác giả muốn nói gì cho đối tượng được nói
đến
– Từ đó, nêu được cảm nhận của tác giả về đối tượng thông qua phép tu từ
– Nêu được tình cảm, thái độ, cảm xúc của tác giả với đối tượng mà tác giả muốn nói đến thông qua
biện pháp tu từ.
D-KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ
Giáo viên có thể tham khảo một số đề kiểm tra học sinh sau khi học chuyên đề sau:
1-Gọi tên các biện pháp tu từ được sử dụng trong cácđoạn văn bản sau, chọn phân tích giá trị nghệ
thuật của một biện pháp tu từ trong đó:
a. Qua đình ngả nón trông đình/ Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.
(ca dao)
b. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
(ca dao)
c. Cái cò lặn lội bờ sông/ Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
Nàng về nuôi cái cùng con/ Để a đi trảy nước non Cao Bằng
(ca dao)
16
2-Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng, nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của biện pháp tu từ so sánh
trong đoạn thơ sau:
Bác Hồ/ Cha của chúng con/ Hồn của muôn hồn/ Cho con được ôm hôn má Bác
Cho con hôn mái đầu tóc bạc/ Hôn chòm râu mát rượi hòa bình.
(Tố Hữu)
CHUYÊN ĐỀ 3:
ĐOẠN VĂN
A.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
– Học sinh nắm vững đặc điểm về nội dung, hình thức một đoạn văn.
– Thành thạo kĩ năng viết một đoạn văn nghị luận văn học, nghị luận xã hội trong đề thi vào lớp 10.
– Nâng cao kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn hàng năm.
B. PHƯƠNG PHÁP
– Phương pháp thuyết trình, vấn đáp
– Phương pháp hoạt động nhóm.
C. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐOẠN VĂN
I.1.Đoạn văn
Đoạn văn vừa là kết quả của sự phân đoạn văn bản về nội dung (dựa trên cơ sở lôgic ngữ nghĩa)
vừa là kết quả của sự phân đoạn về hình thức (dựa trên dấu hiệu hình thức thể hiện văn bản)
Về mặt nội dung:
Đoạn văn là một phần của văn bản nhằm trình bày một ý hoàn chỉnh ở một mức độ nhất định nào
đó về lôgic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễ dàng.
Mỗi đoạn văn trong văn bản thường diễn đạt một ý, giữa các ý có mối liên quan chặt chẽ với nhau
trên cơ sở chung là chủ đề của văn bản.
Mỗi đoạn trong văn bản có một vai trò chức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định:
đoạn mở đầu văn bản , các đoạn thân bài của văn bản (các đoạn triển khai chủ đề của văn bản thành
các khía cạnh khác nhau), đoạn kết thúc văn bản.
Mỗi đoạn văn bản khi tách ra vẫn có tính độc lập tương đối của nó: nội dung của đoạn tương đối
hoàn chỉnh, hình thức của đoạn có một kết cấu nhất định.
Về mặt hình thức:
Mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn, giữa các câu có sự liên kết chặt chẽ bằng các phép liên
kết.
Chữ cái đầu đoạn bao giờ cũng được viết hoa và viết lùi vào so với các dòng
chữ khác trong đoạn.
Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng,
I.2.Các mô hình kết cấu đoạn văn thường gặp.
I.2.1.Đoạn văn diễn dịch
Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn,
các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề. Các câu triển khai
được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những
nhận xét đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết.
Mô hình cấu tạo đoạn văn diễn dịch:
17
Ví dụ:
Hình ảnh vầng trăng cuối bài thơ ”Ánh trăng” của Nguyễn Duy là hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng và chiều sâu tư tưởng, đậm chất triết lý.(1) Hình ảnh vầng trăng tròn vành vạnh thể hiện
vẻ đẹp bao dung, tròn đầy, nghĩa tình vẹn nguyên không thay đổi.(2) Dường như từ sự bao dung vị
tha của vầng trăng, nhà thơ tự thấy ăn năn, tự trách mình, tự nhận ra lỗi lầm của bản thân mình và
phải thay đổi.(3) Trăng vẫn lặng lẽ tỏa sáng, ”kể chi” người đã vô tình, đã lãng quên người bạn trăng
tri kỉ.(4) Không chỉ có lòng vị tha, cao thượng mà sự ”im phăng phắc” của trăng còn thể hiện thái độ
nghiêm khắc trước sự thay đổi của nhân vật trữ tình, người bạn năm nào.(5)
Nhận xét: Đoạn văn có 5 câu. Câu 1 là câu chủ đề mang ý khái quát. Từ câu 2 đến câu 4 làm rõ ý
của câu chủ đề.
I.2.2.Đoạn văn quy nạp
Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý
khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm. Câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn. Ở vị trí
này, câu chủ đề không làm nhiệm vụ định hướng nội dung triển khai cho toàn đoạn mà lại làm nhiệm
vụ khép lại nội dung cho đoạn ấy. Các câu trên được trình bày bằng các thao tác lập luận, phân tích ,
cảm nhận và rút ra nhận xét đánh giá chung.
Mô hình cấu tạo đoạn văn quy nạp:
Ví dụ:
Chính Hữu đã khép lại bài thơ “Đồng chí” bằng hình tượng thơ:
“Đêm nay rừng hoang sương muối/ Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo.”(1)
Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng. (2)Bất chợt người chiến sĩ ta có một phát hiện
thú vị: ”Đầu súng trăng treo”. (3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý
nghĩa.(4) Trong sự tương phản giữa “súng” và “trăng”, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần
gũi.(5) “Súng” tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược. (6)“Trăng”
tượng trưng cho cuộc sống thanh bình yên vui.(7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi
trong lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở.(8) Chất
hiện thực nghiệt ngã và lãng mạn bay bổng đã hòa quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để
đời. (9)
18
Nhận xét: Đoạn văn có 9 câu. Từ câu 1 đến câu 8 phân tích, cảm nhận về hình tượng thơ. Câu 9
là câu chủ đề , khái quát, khép lại ý của toàn đoạn.
I.2.3.Đoạn văn tổng – phân – hợp
Đoạn văn tổng phân hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp. Câu mở đoạn nêu ý khái
quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai ý khái quát , câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính
nâng cao mở rộng. Những câu khai triển được thực hiện bằng thao tác giải thích, chứng minh, phân
tích, bình luận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp
lại, khẳng định thêm giá trị của vấn đề.
Mô hình cấu tạo đoạn văn tổng phân hợp:
Ví dụ:
Trong đoạn trích “Hồi thứ mười bốn”, các tác giả “Hoàng Lê nhất thống chí“ đã khắc họa
thành công hình tượng người anh hùng áo vải Quang Trung.(2) Ông không chỉ mạnh mẽ quyết
đoán mà còn là người có trí tuệ sắc sảo và tầm nhìn xa trông rộng.(3) Đặc biệt, các tác giả đã khám
phá, ngợi ca vẻ đẹp của lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc tài năng quân sự lỗi lạc của vua
Quang Trung. (4)Ông đã không hề do dự khi quyết định đương đầu với hai mươi vạn quân Thanh để
bảo vệ chủ quyền đất nước.(5) Cuộc hành quân thần tốc của quân Tây Sơn do vua Quang Trung chỉ
huy cho đến nay vẫn khiến người ta phải kinh ngạc,thán phục.(6) Hình ảnh nhà vua được khắc họa
thật lẫm liệt trong chiến thắng giải phóng Thăng Long . (7) Chiến công của vua Quang Trung được
khẳng định là một trong những chiến công oanh liệt nhất trong lịch sử dân tộc. (8) Hình tượng vua
Quang Trung đã trở thành biểu tượng cho khí phách anh hùng, ý chí chiến đấu chống ngoại
xâm của dân tộc ta. (9)
Nhận xét: Đoạn văn có 9 câu. Câu 1 là câu chủ đề bậc 1, khái quát vấn đề nghị luận. Từ câu 2
đến câu 8 phân tích, chứng minh làm rõ vấn đề nghị luận. Câu 9 là câu chủ đề bậc 2, tổng hợp lại,
khẳng định thêm giá trị của vấn đề.
I.2.4.Đoạn song hành
Đoạn song hành là đoạn văn không có câu chủ đề. Các câu trong đoạn văn triển khai nội dung
song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào. Mỗi câu trong đoạn văn nêu một
khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
Mô hình cấu tạo đoạn văn song hành:
Ví dụ :
Phạm Tiến Duật (1941 – 2007) quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.(1) Sau khi tốt nghiệp
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 1964, ông gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đường
Trường Sơn và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống
Mĩ cứu nước.(2) Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến
19
chống Mĩ qua hình tượng người lính và cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn.(3)
Thơ ông có giọng điệu sôi nổi trẻ trung, hồn nhiên tinh nghịch mà sâu sắc. (4) Những tập thơ chính
của ông : “Vầng trăng quầng lửa” (1970); “Ở hai đầu núi (1981); “Vầng trăng và những quầng
lửa” (1983); “Thơ một chặng đường” (1994).(5)
Nhận xét: Đoạn văn có 5 câu. Không câu nào là câu chủ đề. Cả 5 câu đều hướng vào chủ đề
chung của toàn đoạn văn.
I.3. Liên kết câu trong đoạn văn.
Các câu trong một đoạn văn phải luôn có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức:
Liên kết về nội dung:
Liên kết chủ đề (các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn).
Liên kết lô-gíc (các câu trong đoạn văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí).
Liên kết hình thức gồm các phép liên kết:
Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một (một số) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau để tạo
sự liên kết.
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sử dụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc
cùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau để tạo sự liên kết.
Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứng
trước.
Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước.
II. ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
II.1.Đoạn văn nghị luận văn học nói chung
Đoạn văn nghị luận văn học là đơn vị trực tiếp cấu thành văn bản nghị luận văn học. Nó phải
đảm bảo đúng theo các yêu cầu về nội dung và hình thức của một đoạn văn thông thường. Mỗi đoạn
văn được hình thành theo một kết cấu nhất định như quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp….
Trong đoạn văn nghị luận văn học, các luận cứ, luận chứng, luận điểm đều phải xuất phát và liên
quan đến tác phẩm như tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật, nhân vật, hình tượng…
Ví dụ: Nếu đoạn nghị luận về bài thơ “ Sang thu” thì phải sử dụng ngữ liệu có liên quan đến
bài “ Sang thu”, đoạn nghị luận về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” thì phải sử dụng ngữ liệu trong bài
thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” để nêu những nhận xét đánh giá về nội dung, nghệ thuật, từ đó bộc lộ sự
rung cảm trước cái hay, cái đẹp của tác phẩm.
Như vật đoạn văn nghị luận văn học phải có luận điểm rõ ràng , có lý lẽ và dẫn chứng thuyết
phục thông qua việc vận dụng các thao tác như giải thích, phân tích , chứng minh, bình luận, bác bỏ,
so sánh và những luận cứ, luận chứng, luận điểm đó đều phải xoay quanh hoặc liên quan đến tác
phẩm văn học cần nghị luận.
Một số dạng đoạn văn nghị luận thường gặp:
1.Đoạn văn giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
Ví dụ: Đoạn văn từ 7 đến 10 câu trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của
Huy Cận.
Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào “ Thơ mới” giai đoạn 1932 – 1945.(1) Sau cách
mạng, thơ Huy Cận có phần chững lại.(2) Năm 1958, các văn nghệ sĩ đi thực tế, tìm hiểu cuộc sống
mới để lấy đề tài, cảm hứng sáng tác, nhà thơ Huy Cận đã đi thực tế dài ngày ở Quảng Ninh.(3) Vẻ
đẹp của vùng biển Hòn Gai cùng với không khí làm ăn sôi nổi, hào hùng tràn đầy niềm tin trong
những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc làm cho hồn thơ của Huy Cận “nảy nở” trở
lại.(4) Ông đã sáng tác bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” trong thời gian ấy, bài thơ được in trong tập
thơ “ Trời mỗi ngày lại sáng”.(5) Bài thơ là “ món quà vô giá” mà nhà thơ tặng lại vùng biển Hòn
Gai yêu dấu.(6) Bài thơ có sự kết hợp giữa cảm hứng lãng mạn với cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
tạo ra những hình ảnh thơ rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ.(7) Nó không chỉ ca ngợi vẻ đẹp lung linh, kì
ảo của biển Hòn Gai mà còn ca ngợi không khí làm ăn tập thể của hợp tác xã ngư dân trong những
năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.(8)
2.Đoạn văn tóm tắt tác phẩm
20
Ví dụ: Đoạn văn 15 câu tóm tắt “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Vũ Nương (Vũ Thị Thiết) quê ở Nam Xương, là người con gái thuỳ mị, nết na, được Trương
Sinh cưới về làm vợ.(1) Trương Sinh là con nhà hào phú nhưng thất học có tính đa nghi hay ghen.(2)
Vũ Nương luôn giữ gìn khuôn phép nên vợ chồng không xảy ra sự thất hòa.(3) Giặc đến, Trương
Sinh bị triều đình bắt đi lính. Vũ Nương ở nhà sinh con, chăm sóc mẹ chồng.(4) Mẹ Trương Sinh vì
nhớ con mà ốm chết, Vũ Nương ma chay chu tất như cha mẹ đẻ.(5) Giặc tan Trương Sinh trở về
nghe lời nói ngây thơ của đứa trai ba tuổi , nghi ngờ vợ không chung thuỷ, một mực mắng nhiếc
ruồng bỏ vợ.(6) Vũ Nương bị oan không thể thanh minh , bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự
vẫn.(7) Sau khi vợ mất, một đêm Trương Sinh cùng với đứa con nhỏ ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái
bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm.(8) Lúc đó Trương Sinh hiểu ra sự tình,
biết vợ mình bị oan thì đã muộn.(9) Phan Lang là người cùng làng với Vũ Nương.(10) Do cứu mạng
Linh Phi, vợ vua Nam Hải, nên khi chạy loạn chết đuối ở biển đã được Linh Phi cứu sống để trả
ơn.(11) Phan Lang gặp Vũ Nương trong động của Linh Phi.(12) Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ
Nương gửi chiếc hoa vàng cùng với lời nhắn cho Trương Sinh.(13) Trương Sinh nghe Phan Lang kể
chuyện , đã lập đàn giải oan bên bờ Hoàng Giang.(14) Vũ Nương chỉ hiện về trên chiếc kiệu hoa
đứng giữa dòng, nói lời từ biệt với chồng rồi biến mất.(15)
3.Đoạn văn giải thích ý nghĩa nhan đề của tác phẩm.
Ví dụ: Đoạn văn từ 10 đến 12 câu giải thích nhan đề của truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn
Thành Long
Nhan đề tác phẩm thường thể hiện đề tài, nội dung hoặc tư tưởng chủ đề của tác phẩm.(1) Nhan
đề “ Lặng lẽ Sa Pa”, một truyện ngắn của Nguyễn Thành Long, cũng như vậy.(2) Nhan đề đã thể
hiện rõ tư tưởng chủ đề của tác phẩm.(3) Bề ngoài Sa Pa có vẻ lặng lẽ, êm đềm, thơ mộng.(4) Đó là
xứ sở của sương mù, của những dinh thự cũ xưa mà người ta đến để nghỉ ngơi.(5) Ở đó có những
cảnh đẹp nên thơ mê hồn; có những con bò đeo chuông ở cổ, có những rừng thông đẹp lung linh kì
ảo dưới ánh nắng mặt trời.(6) Đằng sau vẻ đẹp lặng lẽ nên thơ của Sa Pa, đã và đang có những con
người đang thầm lặng cống hiến hết mình cho đất nước.(7) Đó là anh cán bộ làm công tác khí tượng
kiêm vật lí địa cầu một mình trên đỉnh Yên Sơn ở độ cao 2600 mét, đang thầm lặng làm việc để góp
phần dự báo thời tiết.(8) Đó là ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét,…tất cả đang
âm thầm lặng lẽ làm việc và cống hiến.(9) Như vậy nhan đề của tác phẩm vừa thể hiện được vẻ đẹp
kì ảo của thiên nhiên Sa Pa vừa thể hiện được sự cống hiến, âm thầm lặng lẽ nhưng lớn lao , cao đẹp
của những con người nơi đây.(10)
4. Đoạn văn phân tích một chi tiết quan trọng, một từ ngữ đặc sắc của tác phẩm.
Ví dụ: Đoạn văn khoảng 12 câu phân tích ý nghĩa của chi tiết đặc sắc nhất trong tác phẩm “Chuyện
người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Trong tác phẩm văn học có rất nhiều chi tiết nhưng có một số chi tiết rất đặc sắc.(1) Chi tiết
đặc sắc là chi tiết quan trọng mà nhờ đó cốt truyện mới phát triển được, đồng thời nó góp phần thể
hiện nội dung chủ đề của tác phẩm.(2) Chi tiết đặc sắc nhất trong truyện “ Chuyện người con gái
Nam Xương” chính là chi tiết “ cái bóng”.(3) “ Cái bóng” thắt nút mâu thuẫn, đẩy kịch tính của câu
chuyện lên đến cao trào và đỉnh điểm mâu thuẫn.(4) Song cuối cùng chính “cái bóng” cởi nút mâu
thuẫn, giải oan cho Vũ Nương.(5) Không có “cái bóng” sẽ không có sự hiểu lầm, không có oan tình,
không có cái chết oan khuất của Vũ Nương.(6) Mặt khác, “ cái bóng” ẩn chứa những tình cảm đẹp
của Vũ Nương với chồng con.(7) Nàng nhớ chồng, thương con nên đã nghĩ ra trò đùa như vậy.(8)
Nhưng “ cái bóng” đã gây nên nỗi oan tình khiến nàng phải trẫm mình xuống dòng sông Hoàng
Giang mà chết oan khuất.(9) “ Cái bóng” trong lời nói của bé Đản là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
cái chết của Vũ Nương.(10) Qua cái chết của Vũ Nương, người đọc hiểu hơn số phận bi thảm của
người phụ nữ trong xã hội xưa, hiểu được chế độ nam quyền độc đoán, bất công, vô nhân đạo.(11)
Như vậy “ cái bóng” là chi tiết quan trọng góp phần thể hiện nội dung chủ đề của tác phẩm.(12)
5. Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật.
Ví dụ: Đoạn văn từ 7 đến 10 câu phân tích lòng yêu nghề, say mê công việc của anh thanh niên
trong tác phẩm “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
21
Anh thanh niên trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long là một người yêu
nghề, say mê công việc, có tinh thần trách nhiệm cao.(1) Công việc của anh là làm công tác khí
tượng kiêm vật lí địa cầu, với nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo sự chấn động của vỏ
trái đất.(2) Anh làm việc đó một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét , nơi chỉ có cây cỏ và sương
mù bao phủ quanh năm.(3) Công việc anh làm gian khổ, thầm lặng nhưng có ý nghĩa giúp dự báo
thời tiết để nhân dân ta sản xuất và chiến đấu.(4) Phải là người yêu nghề, say mê với công việc, anh
mới trụ vững ở đỉnh Yên Sơn, mới chiến thắng được sự cô đơn một mình.(5) Đam mê với công việc
nên anh tìm thấy niềm vui trong công việc “ Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một
mình được”.(6) Thật cảm động khi anh tâm sự bày tỏ với ông hoạ sĩ “ Công việc của cháu gian khổ
thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”.(7) Suy nghĩ của anh chính là suy nghĩ của thế hệ trẻ
ở thập niên 70 của thế kỉ XX, thật đẹp biết bao!”(8)
6.Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn văn, đoạn thơ.
Ví dụ: Đoạn văn từ 12 đến 15 câu phân tích phân tích hình ảnh người lính lái xe trong khổ thơ cuối
bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
Khổ cuối “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã khắc họa đậm nét hình ảnh
đẹp đẽ của người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ.(1) Bom
đạn chiến tranh khiến những chiếc xe các anh lái bị tàn phá nặng nề.(2) Chúng mất đi cả các hệ số an
toàn: không kính, không mui, không đèn, thùng xe có xước.(3) Nhưng những chiếc xe ấy vượt lên
trên bom đạn, hăm hở lao ra tiền tuyến.(4) Bởi vì, trong những chiếc xe đó, vẹn nguyên một trái tim
dũng cảm.(5) Hình ảnh “trái tim” trong đoạn thơ là một hình ảnh hoán dụ tuyệt đẹp gợi ra biết bao ý
nghĩa.(6) “Trái tim” , nó không những được dùng để chỉ người lính lái xe mà còn để chỉ nhiệt tình
cứu nước, lòng yêu nước nồng nàn, quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.(7) Hình
ảnh “trái tim” đã hội tụ tất cả vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của người chiến sĩ lái xe.(8) “Trái tim”
chứa đựng bản lĩnh hiên ngang, lòng dũng cảm tuyệt vời và một niềm tin mãnh liệt vào ngày thống
nhất Bắc Nam.(9) Cội nguồn sức mạnh của cả đoàn xe, gốc rễ, phẩm chất anh hùng của người cầm
lái tích tụ, đọng kết lại ở cái “trái tim” gan góc, kiên cường, giầu bản lĩnh và chan chứa tình yêu
thương này.(10) Trong đoạn thơ, nhà thơ đã tô đậm một loạt cái “không” để làm nổi bật cái
“có”.(11) Đó chính là chân lí của thời đại: bom đạn, chiến tranh có thể làm méo mó những chiếc xe,
huỷ hoại những giá trị vật chất nhưng không thể bẻ gẫy tinh thần, ý chí của người chiến sĩ cách
mạng.(12) Điệp ngữ “không có”, các từ ngữ tương ứng “vẫn /chỉ cần ” đã làm cho giọng thơ, ý thơ
trở nên mạnh mẽ, hào hùng, tô đậm hình ảnh người chiến sĩ lái xe trong kháng chiến chống Mĩ.(13)
II.2.Đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10.
II.2.1. Đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10 một số năm.
Thường nằm ở câu hỏi cuối phần I, chiếm 3,0 đến 3,5 điểm, có sự phối hợp giữa yêu cầu về nội
dung, đề tài với yêu cầu về hình thức diễn đạt.
Chủ yếu là dạng đoạn văn nghị luận một vấn đề, một nhân vật trong tác phẩm truyện hoặc nghị
luận về một đoạn văn, đoạn thơ.
Ví dụ: Một số ví dụ cụ thể:
* Câu 3 phần I, đề thi vào lớp 10 năm học 2020.
Hòa trong dòng người vào lăng viếng Bác, nhà thơ Viễn Phương xúc động bày tỏ:
“Bác nằm trong giấc ngủ bình yên/ Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi/ Mà sao nghe nhói ở trong tim!”
(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận diễn dịch, em hãy làm rõ cảm xúc và suy nghĩ
của tác giả thể hiện ở khổ thơ trên, trong đó có sử dụng phép nối và câu có chứa thành phần biệt lập
tình thái (gạch dưới, chú thích rõ từ ngữ dùng làm phép nối và thành phần biệt lập tình thái).
* Câu 4 phần I, đề thi vào 10 năm 2019
Khép lại bài thơ, Hữu Thỉnh viết: “Vẫn còn bao nhiêu nắng/ Đã vơi dần cơm mưa / Sấm cũng
bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi.”
22
Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng hợp – phân tích – tổng hợp hãy làm rõ
những cảm nhận tinh tế và sâu sắc của tác giả ở khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu bị động , câu
có thành phần cảm thán (gạch dưới một câu bị động và một thành phần cảm thán)
II.2.2. Cách viết đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10.
1. Các bước viết đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10.
Bước 1: Đọc kĩ đề bài, gạch chân những từ ngữ quan trọng để xác định đúng, trúng những yêu
cầu của đề bài cả về nội dung và hình thức.
Bước 2: Lập ý cho đoạn văn và định hình vị trí các câu trong đoạn, phương tiện liên kết đoạn;
đặc biệt là các yêu cầu cụ thể về các kiểu câu (câu cảm thán, câu hỏi tu từ, câu ghép,…), các thành
phần câu có trong đoạn. Cụ thể:
+ Tìm ý cho đoạn văn.
+ Xác định mô hình cấu trúc đoạn văn:
+ Xác định và định hình kiểu câu và vị trí kiểu câu đó trong đoạn văn cần viết; hoặc phép liên
kết, thành phần câu… cần viết trong đoạn văn đó.
Bước 3: Dùng phương tiện ngôn ngữ (lời văn của mình) để viết đoạn văn. Khi viết cần chú ý
diễn đạt sao cho lưu loát, mạch lạc. Giữa các câu trong đoạn không chỉ có sự liên kết về nội dung
theo chủ đề của đoạn mà còn có sự liên kết hình thức bằng các phép liên kết; phối hợp nhiều kiểu câu
để lời văn sinh động; từ ngữ dùng cần chính xác, chân thực, mang tính hình tượng; chữ viết đúng
chính tả. Đảm bảo đủ các yêu cầu Tiếng Việt.
Bước 4: Đọc lại và sửa chữa. Đọc, kiểm tra lại xem đoạn văn đã đáp ứng được những yêu cầu
của bài tập về nội dung và hình thức chưa; nếu thấy chỗ nào chưa ổn, cần chỉnh sửa lại.
2. Hướng dẫn viết một số đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10.
a.Đoạn văn nghị luận về một đoạn thơ (hoặc nghị luận về một vấn đề trong một bài thơ).
Đảm bảo các yêu cầu về nội dung sau:
– Khái quát nội dung, nêu vị trí, tác giả , tác phẩm của đoạn thơ hoặc nêu vấn đề nghị luận trong bài
thơ đã cho.
– Phân tích các yếu tố nghệ thuật (ngôn từ, hình ảnh, kết cấu, giọng điệu, các biện pháp tu từ…) để
làm nổi bật nội dung.
– Tình cảm, cảm xúc của tác giả hoặc của nhân vật trữ tình .
Ví dụ: Đoạn văn phân tích khổ thơ thứ ba bài thơ “Viếng lăng Bác ”của Viễn Phương. Gồm các ý:
– Nhà thơ Viễn Phương đã bày tỏ cảm xúc và suy nghĩ của mình khi vào trong lăng viếng Bác qua
khổ thơ thứ ba của bài thơ “Viếng lăng Bác”.
– Phân tích các yếu tố nghệ thuật để làm nổi bật nội dung:
+ Hình ảnh nổi bật trong khổ thơ: Giấc ngủ bình yên, vầng trăng sáng dịu hiền, trời xanh.
+ Biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
– Suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn thanh cao và sự vĩ đại trường tồn của Bác; Cảm xúc : xúc động tiếc
thương, xót đau…
b.Đoạn văn nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm truyện.
Đảm bảo các yêu cầu sau:
– Khái quát đặc điểm của nhân vật, tên tác giả, tác phẩm truyện đã cho.
– Các yếu tố khắc họa nên một nhân vật: Hoàn cảnh xuất thân, phẩm chất, tính cách, công việc…
-Phân tích các lời nói, hành động ….của nhân vật để làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật.
-Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
Lưu ý: Nếu đề bài yêu cầu nghị luận về một nhân vật trong một đoạn trích cụ thể thì chú ý đến phạm
vi dẫn chứng làm sáng tỏ đặc điểm nhân vật.
c.Đoạn văn nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm truyện.
Đảm bảo các yêu cầu sau:
– Khái quát vấn đề nghị luận trong tác phẩm truyện.
-Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm để phân tích rõ ràng, cụ thể từng khía cạnh.
-Tìm dẫn chứng, chi tiết trong tác phẩm để minh chứng cho các luận điểm trên.
23
– Suy nghĩ của người viết.
Ví dụ: Đoạn văn làm rõ tình cảm cha con thiêng liêng bất diệt trong truyện ngắn ”Chiếc lược ngà”
của Nguyễn Quang Sáng. Gồm các ý:
-Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện thành công tình cảm cha con
thiêng liêng bất diệt.
-Tình cảm của bé Thu dành cho cha:
+ Trước khi nhận ra cha: Yêu thương, tôn thờ người cha trong bức ảnh; nhất quyết bảo vệ tình cảm
trong sáng thiêng liêng ấy.
+ Khi nhận ra ông Sáu là cha: Biểu lộ tình cảm mãnh liệt, thắm thiết qua tiếng kêu, hành động…
-Tình cảm ông Sáu dành cho con:
+ Luôn mong nhớ và khao khát được gặp con, nghe tiếng con gọi “ba”.
+Đau đớn hụt hẫng khi con không nhận ra cha; Hạnh phúc khi con gọi tiếng “ba” mà bấy lâu ông
mong đợi.
+Hoàn thành chiếc lược để giữ lời hứa với con; Trao gửi chiếc lược – tình cha con- cho người đồng
đội.
-Tình cảm của cha con ông Sáu khiến người đọc thấm thía những mất mát, đau thương, éo le trong
chiến tranh.
II.2.3. Một số lưu ý khi viết đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10.
1.Nắm vững kiến thức phần văn bản, phần Tiếng Việt đã học.
2.Đọc kĩ đề bài, gạch chân những từ ngữ quan trọng để xác định đúng, trúng nội dung sẽ viết,
tránh bỏ sót.
Ví dụ: Đề thi vào 10 năm 2017.
Với hiểu biết của em về truyện ngắn “Làng”, hãy viết một đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu, có
sử dụng câu ghép và phép thế (gạch dưới câu ghép và từ ngữ được dùng làm phép thế) để khẳng
định: Truyện đã khắc họa thành công hình ảnh những người nông dân trong kháng chiến.
Nhiều học sinh không chú ý vào từ “những” trong đề bài nên chỉ viết về nhân vật ông Hai mà
không viết về những người nông dân khác như nhân vật mụ chủ nhà, những người đi tản cư.
3.Viết đúng kiểu đoạn. Nắm vững mô hình kết cấu các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng
phân hợp để đặt đúng vị trí câu chủ đề.
4.Chú ý viết đúng câu chủ đề. Về nội dung: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung chính của
đoạn văn, đoạn thơ hoặc ý chủ đề mà đề bài yêu cầu. Về hình thức: Viết câu chủ động hoặc bị động.
a. Nếu đề bài yêu cầu theo kiểu viết đoạn văn để làm rõ, để khẳng định một vấn đề nào đó thì
dựa trên đề bài để viết câu chủ đề .
Ví dụ 1: Với đề thi vào 10 năm 2020, câu chủ đề có thể viết như sau:
“Cảm xúc và suy nghĩ khi hòa trong dòng người vào lăng viếng Bác được nhà thơ Viễn Phương
bày tỏ thành công trong khổ thơ trên.”
Ví dụ 2: Với đề thi vào 10 năm 2017, câu chủ đề có thể viết như sau:
“Tóm lại, truyện ngắn “Làng” của Kim Lân đã khắc họa thành công hình ảnh những người
nông dân trong kháng chiến.”
b.Nếu đề bài cho sẵn câu chủ đề yêu cầu viết tiếp để hoàn chỉnh đoạn văn thì phải viết câu chủ
đề y nguyên câu đã cho không thêm bớt.
Ví dụ: “Bài thơ “Đồng chí” kết thúc bằng một một biểu tượng đẹp, giàu chất thơ về cuộc đời người
chiến sĩ.” Hãy viết tiếp để hoàn chỉnh đoạn văn khoảng 12 câu. Trong đó có sử dụng câu bị động và
phép thế (gạch dưới câu bị động và từ ngữ được dùng làm phép thế).
Thì câu chủ đề bắt buộc là:
“Bài thơ “Đồng chí” kết thúc bằng một một biểu tượng đẹp, giàu chất thơ về cuộc đời người
chiến sĩ.”
c. Nếu đề bài chỉ yêu cầu phân tích đoạn thơ hoặc đoạn văn trên thì dựa vào nội dung đoạn thơ,
đoạn văn để viết câu chủ đề.
Ví dụ : Khép lại bài thơ “Viếng lăng Bác”, Viễn Phương viết:
24
Mai về miền Nam thương trào nước mắt/ Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây/ Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
Hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 12 câu phân tích khổ thơ trên. Trong đó có sử dụng câu cảm thán và
thành phần biệt lập phụ chú (gạch dưới câu cảm thán và từ ngữ được dùng làm thành phần cảm
thán).
Thì câu chủ đề có thể là: “Tâm trạng lưu luyến không muốn rời xa lăng Bác được Viễn Phương
thể hiện rõ qua khổ thơ cuối bài thơ “Viếng lăng Bác“.”
5. Nội dung đoạn văn phải đảm bảo: bám sát ngữ liệu đã cho (dẫn chứng) để làm sáng tỏ vấn đề;
từ các yếu tố nghệ thuật để làm nổi bật nội dung; đánh giá thái độ, tình cảm, cảm xúc của tác giả.
6.Viết đủ dung lượng, đoạn văn khoảng 12 hoặc 15 câu tùy theo từng năm. Có thể đánh số để dễ
theo dõi. Chỉ nên cộng trừ một câu. Nếu viết thừa, hoặc thiếu nhiều vì sẽ bị trừ điểm.
7. Có đủ các yêu cầu về Tiếng Việt trong đoạn văn. Phải gạch chân, chú thích các yêu cầu Tiếng
Việt. Nên chừa khoảng cách giữa đoạn văn và phần chú thích một dòng trống cho dễ nhìn.
II.2.4. Một số lỗi hay mắc khi viết đoạn văn nghị luận văn học trong đề thi vào lớp 10.
1.Xác định sai đối tượng, phạm vi.
*Sai đối tượng phân tích
Ví dụ : Đề bài yêu cầu phân tích vẻ đẹp của Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam
Xương” lại đi phân tích số phận bi thảm của nàng.
*Xác định đối tượng chưa đầy đủ.
Đề bài yêu cầu phân tích tình cha con thắm thiết sâu nặng trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà ”
thì chỉ phân tích tình cảm của ông Sáu với con.
*Xác định đúng đối tượng nhưng sai phạm vi.
Đề bài yêu cầu phân tích nhân vật Quang Trung trong một đoạn trích Hồi thứ 14 “Hoàng Lê
nhất thống chí” nhưng khi phân tích lại sử dụng ngữ liệu trong cả văn bản.
2.Sai mô hình kết cấu đoạn văn
Yêu cầu viết đoạn diễn dịch lại viết câu chủ đề đứng cuối; hoặc viết đoạn quy nạp lại viết câu
chủ đề đứng đầu.
3.Không đảm bảo yêu cầu về dung lượng.
Đề bài yêu cầu khoảng 12 câu thì viết dưới 10 câu hoặc lên tới 15 câu.
4.Sai hoặc thiếu các yêu cầu Tiếng Việt.
Đề bài yêu cầu trong đoạn văn có câu bị động thì nhầm sang câu mở rộng thành phần, có phép
nối lại nhầm sang phép lặp….
Khi viết xong đoạn văn quên không gạch chân các yêu cầu Tiếng Việt. Hoặc phép thế, phép lặp
chỉ gạch trong một câu chứ không phải trong hai câu.
III. ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
III.1. Đoạn văn nghị luận xã hội trong đề thi vào lớp 10 một số năm.
Thường nằm ở câu hỏi cuối phần II, chiếm 2,0 điểm. Trong đề thường không yêu cầu viết đoạn
văn hay bài văn nên học sinh viết đoạn văn hay bài văn đều được. Có dung lượng khoảng 12 câu
hoặc khoảng 2/3 trang giấy thi.
Trên cơ sở ngữ liệu đã cho (một đoạn trong phần văn bản hoặc Tiếng Việt, Làm văn đã học) đề
yêu cầu nghị luận về một vấn đề trong cuộc sống.
Một số ví dụ cụ thể:
* Câu 3 phần II, đề thi vào lớp 10 năm học 2020.
Từ cách ứng xử của danh tướng và thầy giáo trong văn bản trên, kết hợp với hiểu biết xã hội, em
hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến : Cách ứng xử là tấm gương phản chiếu
nhân cách của mỗi con người.
* Câu 3 phần II, đề thi vào 10 năm học 2019
Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ?…

Calculate the price
Make an order in advance and get the best price
Pages (550 words)
$0.00
*Price with a welcome 15% discount applied.
Pro tip: If you want to save more money and pay the lowest price, you need to set a more extended deadline.
We know how difficult it is to be a student these days. That's why our prices are one of the most affordable on the market, and there are no hidden fees.

Instead, we offer bonuses, discounts, and free services to make your experience outstanding.
How it works
Receive a 100% original paper that will pass Turnitin from a top essay writing service
step 1
Upload your instructions
Fill out the order form and provide paper details. You can even attach screenshots or add additional instructions later. If something is not clear or missing, the writer will contact you for clarification.
Pro service tips
How to get the most out of your experience with StudyAcademia.com
One writer throughout the entire course
If you like the writer, you can hire them again. Just copy & paste their ID on the order form ("Preferred Writer's ID" field). This way, your vocabulary will be uniform, and the writer will be aware of your needs.
The same paper from different writers
You can order essay or any other work from two different writers to choose the best one or give another version to a friend. This can be done through the add-on "Same paper from another writer."
Copy of sources used by the writer
Our college essay writers work with ScienceDirect and other databases. They can send you articles or materials used in PDF or through screenshots. Just tick the "Copy of sources" field on the order form.
Testimonials
See why 20k+ students have chosen us as their sole writing assistance provider
Check out the latest reviews and opinions submitted by real customers worldwide and make an informed decision.
11,595
Customer reviews in total
96%
Current satisfaction rate
3 pages
Average paper length
37%
Customers referred by a friend
OUR GIFT TO YOU
15% OFF your first order
Use a coupon FIRST15 and enjoy expert help with any task at the most affordable price.
Claim my 15% OFF Order in Chat